---
type: "Reference"
title: "Thuật ngữ của quy trình Ý - Viết - Sửa"
description: "Nghĩa của mọi thuật ngữ riêng trong quy trình Ý - Viết - Sửa, xếp theo bảng chữ cái để tra nhanh khi đọc các trang hướng dẫn."
resource: "https://cuongthach.com/docs/vi/idea-write-edit/reference/glossary/"
markdown: "https://cuongthach.com/docs/vi/idea-write-edit/reference/glossary/index.md"
tags:
  - "docs"
  - "vi"
  - "idea-write-edit"
status: stable
generated:
  by: "process:cuongthach-okf-export"
  at: "2026-10-20T19:18:20Z"
---
# Thuật ngữ của quy trình Ý - Viết - Sửa

Mỗi thuật ngữ dưới đây xuất hiện trong các trang của Ý - Viết - Sửa. Mọi định nghĩa lấy từ nội dung gốc của quy trình.

| Thuật ngữ | Nghĩa |
| --- | --- |
| Ba cái mũ | Ba vai bạn đổi qua ba bước: biên kịch ở bước Ý, diễn viên ở bước Viết, biên tập ở bước Sửa. |
| Ba câu hỏi khởi động | Nó là gì, nó hoạt động như thế nào, tại sao nó có ý nghĩa. Ba câu mở đầu bước Ý để mổ xẻ một dòng đề tài. |
| Bản nháp thô | Sản phẩm của bước Viết: mọi điều bạn hiểu về từng ý, chưa sửa. Đây là bản dài nhất của bài. |
| Bệnh tiếc chữ | Giữ lại quá nhiều ý vì thấy tiếc khi phải bỏ 60 đến 70% những gì đã nói. Bài bị nhồi thì loãng và làm người đọc mỏi. Lọc bằng thông điệp lõi để tránh nó. |
| Bộ câu hỏi định hướng | Bộ câu hỏi soạn theo đề tài và loại bài, đọc to rồi trả lời khi ghi âm ở bước Ý. Nó giữ bạn đi đúng trọng tâm và không nói trùng ý. |
| Bối cảnh | Ba điều làm nên thông điệp lõi: khách hàng là ai, vấn đề của họ là gì, giải pháp của bạn là gì. |
| Bốn thứ người đọc lướt | Tiêu đề, mô tả, lời mở đầu và mục lục. Người đọc quyết định đọc tiếp hay không sau khi lướt bốn thứ này. |
| Chỗ mù | Một ý trong dàn ý bạn chưa hiểu đủ để tự giải thích. Bạn lấp nó ở khoảng chuyển giao, trước khi viết. |
| Dàn ý | Kịch bản của bài và sản phẩm của bước Ý: một thông điệp lõi và sáu đến mười ý lớn có tiêu đề. Đã chốt thì không sửa nữa. |
| Điểm dừng | Lúc một bước đã xong và sản phẩm của nó được cất lại. Bước sau chỉ bắt đầu từ đó. |
| Độc bản | Bài không ai khác viết ra được: ý chưa ai nói, hoặc ý trùng nhưng được kể bằng trải nghiệm của riêng bạn. |
| Đổ ý | Nói hoặc viết ra mọi ý về đề tài, chưa chọn lọc, để thấy hết rồi mới chọn. |
| Ghi âm lần hai | Lượt ghi theo dàn ý đã chốt, chỉ cần khi lượt đầu còn nông hoặc khi bạn bị khựng ở một ý của bài. Nghiên cứu chỗ hổng trước khi ghi. |
| Khoảng chuyển giao | Lúc giữa bước Ý và bước Viết: rà dàn ý tìm chỗ mù và nghiên cứu cho đủ. Mọi việc tra cứu xong ở đây. |
| Kỹ năng xuất bản | Kỹ năng đưa một nội dung từ ý tưởng tới lúc đăng, luyện được qua lặp lại. Không phải kỹ năng viết văn hay. |
| Lệch tông | Tiêu đề và phần bên dưới không còn khớp, vì tiêu đề bị sửa sau khi nội dung đã viết cho tiêu đề cũ. |
| Lời mở đầu | Phần đầu bài, viết ở bước Sửa vì dàn ý không có nó. Ngắn, gọi tên vấn đề, chỉ thẳng tới giải pháp. |
| Nén | Việc của bước Sửa: cắt chỗ trùng, chỗ thừa, chỗ khó hiểu để bài gọn mà đủ. Chỉ cắt, không thêm chữ. |
| Thông điệp lõi | Một câu nói bài giải quyết vấn đề gì của ai bằng giải pháp nào. Cách tạo ở [Cách tạo thông điệp lõi cho một bài viết](/docs/vi/know-trust-love/guides/create-a-core-message). |
| Trực giác đọc | Khả năng nhìn một dàn ý và thấy nó liền mạch hay rời rạc. Có được nhờ quen đọc sách, đọc báo, xem video. |
| Vòng lặp viết | Vòng viết, sửa, làm lại dàn ý, viết bù, sửa tiêu đề không có điểm dừng, xảy ra khi dàn ý chưa chốt. |
| Ý lớn, ý nhỏ | Ý lớn là một phần chính của bài, có tiêu đề riêng trong dàn ý. Ý nhỏ là các điểm nằm trong một ý lớn. |

Source: https://cuongthach.com/docs/vi/idea-write-edit/reference/glossary/index.mdx
