Trang này liệt kê nghĩa của mọi thuật ngữ riêng trong các trang của hệ thống nội dung, chia theo hai phần: phễu nội dung Biết - Tin - Yêu và quy trình Ý - Viết - Sửa. Mỗi định nghĩa lấy từ nội dung gốc và ghi âm gốc của Cường, dài tối đa ba câu. Mỗi thuật ngữ chỉ có một định nghĩa, nằm ở phần nó thuộc về. Trong mỗi nhóm, thuật ngữ xếp theo bảng chữ cái.
Thuật ngữ của phễu nội dung Biết - Tin - Yêu
Thuật ngữ của phễu chia theo ba việc bạn đang làm: đọc về một loại bài, dựng phễu, hoặc tạo thông điệp lõi cho một bài.
Loại bài của phễu
| Thuật ngữ | Nghĩa |
|---|---|
| Bài Biết | Là bài người đọc gặp đầu tiên, gồm một vấn đề được gọi tên và quan điểm của bạn về nó. Dùng để người đọc tìm ra bạn. |
| Bài Tin | Là bài đứng sau bài Biết, gồm các bước nhỏ để người đọc tự làm ra một kết quả. Dùng để người đọc có lý do tin bạn. |
| Bài Yêu | Là bài duy nhất của phễu, gồm một giải pháp trọn vẹn dẫn tới sản phẩm. Nhận phần sức lực lớn nhất, tới 80%, vì đây là bài đưa người đọc tới quyết định mua. |
| Phép thử nhỏ | Cách gọi bài Tin: một hành động nhỏ người đọc tự làm để có kết quả. |
| Tâm thư | Cách gọi bài Yêu: bức thư của người sáng lập, viết bằng toàn bộ nội lực. |
Thuật ngữ khi dựng phễu
| Thuật ngữ | Nghĩa |
|---|---|
| Chuyển đổi | Là lúc người đọc quyết định mua, do bài Yêu dẫn tới. Hệ thống nội dung đo nó bằng số người vào danh sách chờ và số đơn hàng. |
| Đi ngược | Là thứ tự dựng phễu: Yêu, Tin, Biết. Người đọc vẫn đi xuôi: Biết, Tin, Yêu. |
| Điểm chạm | Là một lần người đọc gặp bạn qua một bài. Lần đầu là bài Biết, và mỗi bài Biết thêm vào là thêm một lần gặp. |
| Ghép chéo | Là cách cho một bài Biết mới dẫn về bài Tin có sẵn hợp nhất, thay vì viết thêm bài Tin. Dùng khi các bài Tin đã bao phủ chủ đề. |
| Lõi sản phẩm | Chỗ bắt đầu dựng phễu: lợi thế độc bản của bạn và bài Yêu dẫn tới sản phẩm. Phễu đi từ lõi ra ngoài, không bắt đầu từ những bài tản mạn. |
| Lợi thế độc bản | Là những điểm chỉ bạn có: nghề bạn giỏi, việc bạn đã trải qua và sở trường tự nhiên. Dùng để chọn nội dung bài Yêu: đối thủ chép được tính năng, không chép được thứ này. |
| Ma sát | Chỗ người đọc bị kẹt khi làm theo bài Tin, nhất là ở khâu kỹ thuật. Việc của bài Tin là triệt tiêu ma sát tối đa. |
| Minh chứng | Bằng chứng ai đã dùng sản phẩm và kết quả ra sao, tầng Tin của trang bán hàng. Chưa có khách thì bạn là người dùng đầu tiên và kể kết quả của chính mình. |
| Mở rộng và phát triển phễu | Là giai đoạn hai, bắt đầu khi sườn phễu đã chạy. Gồm viết theo cặp, ghép chéo và mở rộng tầng Biết, không gồm bài Yêu mới. |
| Mở rộng tầng Biết | Là việc thêm bài Biết để có thêm điểm chạm, kể cả bài theo chủ đề đang nổi. Dùng khi các bài Tin bên dưới đã đủ để đón người đọc đi tiếp. |
| Phễu nội dung Biết - Tin - Yêu | Là cách nối mọi bài thành một đường: Biết tới Tin, Tin tới Yêu, Yêu tới sản phẩm. Dùng để quyết bài nào được xuất bản: bài không nằm trên đường này thì giữ ở bản nháp. |
| Sườn phễu | Là phễu tối thiểu, gồm ba bài Biết, Tin, Yêu nối nhau và trang bán hàng ở cuối. Đây là giai đoạn một của phễu. |
| Tầng và trạng thái | Biết, Tin, Yêu là ba trạng thái của người đọc. Trong phễu và trong trang bán hàng, chúng là ba tầng. Giai đoạn là hai bước phát triển của phễu, không phải ba trạng thái. |
| Trang bán hàng | Trang đứng sau bài Yêu, còn gọi là trang bán hàng. Có đủ ba tầng Biết, Tin, Yêu nhưng ngắn gọn, vì người đọc tới đây đã sẵn sàng mua và chỉ xác thực lại thứ mình mua. |
| Viết theo cặp | Là cách chạy ở đầu giai đoạn hai: mỗi bài Biết mới đi cùng một bài Tin. Dùng để người vừa hiểu xong có ngay hướng dẫn để làm. |
Thuật ngữ khi tạo thông điệp lõi
Cách tạo thông điệp lõi cho một bài nằm ở Cách tạo thông điệp lõi cho một bài viết.
| Thuật ngữ | Nghĩa |
|---|---|
| Bối cảnh | Là ba câu trả lời cho một bài: khách là ai, họ đang gặp khó gì, bạn đưa ra cách nào. Thông điệp lõi được nén từ đó. |
| Giải pháp độc bản | Một góc nhìn, một công thức hoặc một quy trình lấy từ trải nghiệm thật của bạn. Còn thô vẫn giữ nguyên. Bạn tự viết nó trước khi hỏi AI hay tìm trên Google. |
| Hạt giống ý tưởng | Một ý duy nhất được chọn cho một bài, từ một ghi chú, một bản ghi âm hay vài gạch đầu dòng. Các ý còn lại để dành cho bài khác. |
| Nỗi đau | Vấn đề của người đọc mà bài giải quyết, viết ở ba tầng. Bên ngoài là vấn đề thấy được, bên trong là cảm giác kể bằng hình ảnh mà không gọi tên cảm xúc, gốc rễ là niềm tin sai lệch. |
| Thông điệp lõi | Một câu duy nhất người đọc phải nhớ sau khi đọc bài: khách hàng vướng vấn đề nào, giải pháp của bạn là gì và đưa họ tới đâu. Mỗi bài chỉ mang một thông điệp lõi. |
Thuật ngữ của quy trình Ý - Viết - Sửa
Thuật ngữ của quy trình chia theo ba lúc bạn gặp nó: ba bước và sản phẩm của chúng, lúc đổ ý và ghi âm, lúc sửa và đăng.
Thuật ngữ của ba bước và sản phẩm của chúng
| Thuật ngữ | Nghĩa |
|---|---|
| Ba cái mũ | Ba vai bạn đổi qua ba bước: biên kịch ở bước Ý, diễn viên ở bước Viết, biên tập ở bước Sửa. Biên tập cắt theo ý của đạo diễn, không theo ý mình. |
| Bản nháp thô | Sản phẩm của bước Viết: mọi điều bạn hiểu về từng ý, chưa sửa. Đây là bản dài nhất của bài. |
| Dàn ý | Kịch bản của bài và sản phẩm của bước Ý: tiêu đề bài và các ý lớn có tiêu đề, thường sáu đến tám ý, chọn bằng thông điệp lõi. Đã chốt thì không sửa nữa. |
| Điểm dừng | Lúc một bước đã xong và sản phẩm của nó được cất lại. Bước sau chỉ bắt đầu từ đó. Cường gọi là chặng nghỉ. |
| Độc bản | Bài không ai khác viết ra được: ý chưa ai nói, hoặc ý trùng nhưng được kể bằng trải nghiệm của riêng bạn. Không xào nấu, không chép của người khác. |
| Khoảng chuyển giao | Lúc giữa bước Ý và bước Viết: rà dàn ý tìm điểm mù và nghiên cứu cho đủ. Mọi việc tra cứu xong ở đây. |
| Kỹ năng xuất bản | Kỹ năng đưa một nội dung từ ý tưởng tới lúc đăng, luyện được qua lặp lại. Không phải kỹ năng viết văn hay. |
| Lệch tông | Tiêu đề và phần bên dưới không còn khớp, vì tiêu đề bị sửa sau khi nội dung đã viết cho tiêu đề cũ. |
| Lời mở đầu | Phần đầu bài, không có trong dàn ý. Nó tự hiện ra khi bạn đã trả lời hết các ý, và bạn tự gõ nó ở bước Sửa. Ngắn, gọi tên vấn đề, chỉ thẳng tới giải pháp. |
| Nén | Việc của bước Sửa: cắt chỗ trùng, chỗ thừa, chỗ khó hiểu để bài gọn mà đủ. Chỉ cắt, không thêm chữ. Phải đủ lượng mới nén ra chất. |
| Trực giác | Khả năng nhìn một dàn ý và thấy nó liền mạch hay rời rạc. Có được nhờ quen đọc sách, đọc báo, xem video. Bước Ý dựa vào nó, không dựa vào tài viết văn. |
| Vòng lặp viết | Vòng viết, sửa, làm lại dàn ý, viết bù, sửa tiêu đề không có điểm dừng, xảy ra khi dàn ý chưa chốt. |
| Ý lớn, ý nhỏ | Ý lớn là một phần chính của bài, có tiêu đề riêng trong dàn ý. Ý nhỏ là các điểm nằm trong một ý lớn. |
Thuật ngữ khi đổ ý và ghi âm
Bối cảnh và thông điệp lõi cũng dùng ở bước này, nghĩa của chúng nằm ở nhóm thông điệp lõi của phễu bên trên.
| Thuật ngữ | Nghĩa |
|---|---|
| Ba câu hỏi khởi động | Nó là gì, nó hoạt động như thế nào, tại sao nó có ý nghĩa. Ba câu mở đầu bước Ý để mổ xẻ một dòng đề tài. Cường còn gọi là ba câu hỏi gốc hay ba câu hỏi định hướng. |
| Bệnh chỉnh sửa | Vừa viết vừa chỉnh, viết một dòng xóa mười lần, sa lầy vào nắn nót nên rất chậm. Nói để viết tránh được nó. |
| Bộ câu hỏi định hướng | Bộ câu hỏi soạn theo đề tài và loại bài, đọc to rồi trả lời khi ghi âm ở bước Ý. Nó giữ bạn đi đúng trọng tâm và không nói trùng ý. Cường cũng gọi là cấu trúc khởi ý. |
| Điểm mù | Một ý trong dàn ý bạn chưa hiểu đủ để tự giải thích. Bạn lấp nó ở khoảng chuyển giao, trước khi viết. |
| Đổ ý | Nói hoặc viết ra mọi ý về đề tài, chưa chọn lọc, để thấy hết rồi mới chọn. |
| Ghi âm mở rộng | Lượt ghi thêm, chỉ về những ý còn mỏng sau khi lọc hoặc ý bạn bị khựng. Không cần khi lượt đầu đã trả lời hết theo bộ câu hỏi. Nghiên cứu chỗ hổng trước khi ghi. |
| Nói để viết | Ghi âm thay cho gõ phím: bạn nói ra ý của mình, rồi ứng dụng ghi âm và AI chép thành chữ. Không phải ghi podcast hay video. Dùng được ở bước Ý và bước Viết. |
| One shot | Nói một mạch xong một bài, giữ năng lượng từ đầu tới cuối, không nghỉ giữa chừng như khi gõ. |
| Thu và Chia | Thói quen mỗi ngày của Cường: thu là học điều mới cho hiểu sâu, chia là nói lại cho người khác. Có nó thì ghi âm dễ, vì hiểu biết đã có sẵn. |
Thuật ngữ khi sửa và đăng
| Thuật ngữ | Nghĩa |
|---|---|
| Bệnh tiếc chữ | Thấy mình bỏ tới 60, 70% những gì đã nói thì tiếc, nên nhồi lại vào bài. Bài bị nhồi làm khách sao nhãng. Lọc bằng thông điệp lõi, ý bỏ lưu cho bài khác. |
| Bốn thứ người đọc lướt | Tiêu đề, mô tả, lời mở đầu và nội dung chính, nhìn qua mục lục. Người đọc quyết định đọc tiếp hay không sau khi lướt bốn thứ này. |
| Văn nói và văn viết | Văn nói là cách nói như đang trò chuyện, văn viết là câu đã gọt gọn. Ở bước Sửa, chuyển chừng 70% sang văn viết và giữ một phần văn nói cho gần gũi. Thương hiệu cá nhân giữ nhiều hơn, doanh nghiệp hạn chế. |
Đọc tiếp
AI trong Ý - Viết - Sửa
Việc AI làm, việc bạn làm và việc AI không làm ở mỗi bước Ý, Viết, Sửa, kèm ba câu lệnh mẫu để chép và cách kiểm kết quả AI trả về.
Câu hỏi thường gặp
Câu trả lời ngắn cho các câu hỏi hay gặp về hệ thống nội dung, chia theo từng phần, từ viết bằng gì, bao nhiêu bài tới có ra đơn hay không.